Thanh toán qua VNPAY, nhận lại tiền mặt, tiết kiệm 5%

THỦ TỤC NHẬN GIAO DỊCH THANH TOÁN QUA MPOS

MPOS hợp tác với LÃI SUẤT 0%áp dụng cho KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN có thẻ tín dụng của 1 trong 22 ngân hàng sau: SacomBank, VIB, HSBC, SCB, VPBank, Shinhan – ANZ, Maritime Bank, Eximbank, Techcombank, Citibank, SeaBank, Standard Chartered, Kien Long, Citibank, OCB, Fecredit, TPBank, BIDV, VCB, ACB, Nam A Bank, MB ….

I. CHỈ PHÍ GIAO DỊCH

STT Loại thẻ Chi phí
đầu tiên Thẻ Visa / Master / Unionpay được phát hành trong nước 2,0%
2 Thẻ Visa / Master / Unionpay được phát hành ở nước ngoài 2,5%
3 Các loại thẻ quốc tế khác (JCB / CUP) 2,75%

II. THANH TOÁN PHÍ

1. Chính sách Phí theo Bậc

Lưu ý: Khi thanh toán, số dư trong hạn mức tiêu dùng thẻ tín dụng của chủ thẻ phải lớn hơn hoặc bằng tổng giá trị của giao dịch.

ngân hàng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng
Sacombank 3,9% 5,9%
Ngân hàng HSBC 2% 3,9% 4,9% 5,9%
Shinhan / ANZ 3,9% 4,9% 5,9%
VIB 2% 3,9% 4,9% 5,9%
Eximbank 2% 3,9% 4,9% 6,9%
Ngân hàng hàng hải 2% 3,9% 4,9%
5,9% Ngân hàng VP Bank 2% 3,9% 4,9%
8,9% Techcombank 2% 3,9%
4,9% 6,9% Citibank 2% 3,9%
4,9% 5,9% ngân hàng 2% 3,9%
4,9% 5,9% Điều lệ tiêu chuẩn 2% 3,9%
4,9% 5,9% SCB 2% 3,9%
4,9% 5,9% Nam Á
3,9% 5,9% FeCredit 2% 3,9%
4,9% 5,9% SHB 2% 3,9%
4,9% 5,9% OCB 2% 3,9%
4,9% 5,9% Kiên Long 2% 3,9%
4,9% 6,9% Ngân hàng TP. 2% 3,9%
4,9% 5,9% BIDV 2% 3,9%
4,9% 5,9% vietcombank 2% 3,9%
4,9% 6,9% Mo 2% 3,9%
4,9% 5,9% ACB 2% 3,9%

4,9%

5,9%

CÁC THẺ NGÂN HÀNG KHÁC NHAU, NHẬN DẠNG THẺ THANH TOÁN

1. Thẻ tín dụng (thẻ tín dụng)

Thẻ tín dụng là loại thẻ mà Ngân hàng cấp cho người sở hữu một hạn mức và cho phép người đó “tiêu trước, trả tiền sau”.

Thẻ tín dụng MPOS hỗ trợ trả góp gồm các logo: VISA, MASTER, JCB, UNIONPAY

Hình ảnh khác biệt:

Một số tính năng của thẻ tín dụng:

Chủ thẻ tín dụng được miễn lãi trong tối đa 45 ngày tùy ngân hàng. Tức là kể từ ngày mua hàng bằng thẻ tín dụng, bạn có tối đa 45 ngày không lãi suất nếu thanh toán tổng số tiền đã sử dụng từ thẻ. Nếu không thanh toán quá 45 ngày này, bạn sẽ bị tính lãi suất từ ​​25% / năm trở lên + phí phạt trả chậm khoảng 5%.

– Khi hoàn trả toàn bộ số tiền cho ngân hàng, hạn mức tín dụng của chủ thẻ được khôi phục như ban đầu. Đây là tính chất “quay vòng” của thẻ tín dụng.

Thẻ tín dụng nói chung là loại thẻ quốc tế có khả năng thanh toán toàn cầu.

– Không có chữ “Credit” trên thẻ như thẻ ghi nợ

LƯU Ý: Có 3 loại thẻ tín dụng hiện nayThẻ tín dụng cá nhân: là thẻ do ngân hàng phát hành cho cá nhân– Thẻ tín dụng chuyên nghiệp (

Thẻ MPOS này không hỗ trợ trả góp) : là thẻ do ngân hàng phát hành chuyên dùng. Tên của người đại diện sử dụng thẻ sẽ được in trên thẻ. – Thẻ tín dụng liên kết đồng thương hiệu:

(MPOS hỗ trợ trả góp tùy từng ngân hàng)

Thẻ đồng thương hiệu là loại thẻ mà ngân hàng hợp tác với các thương hiệu, đơn vị khác nhau để đưa ra sản phẩm.

2. Thẻ Ghi nợ (THẺ MPOS NÀY KHÔNG HỖ TRỢ THANH TOÁN) – Thẻ ghi nợ do ngân hàng cấp kèm theo khi mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, cho phép chủ thẻ sử dụng số tiền có trong tài khoản (DỰ KIẾN DỰ ÁN) để thanh toán trong nước và quốc tế.

Thẻ ghi nợ quốc tế:

bao gồm thẻ ghi nợ MasterCard, thẻ ghi nợ Visa, thẻ ghi nợ JCB, … phạm vi sử dụng các chức năng của thẻ được thực hiện ở nước ngoài

Ảnh một phần (CHỈ NỢ TRÊN THẺ):

3. Thẻ ngân hàng

– Thẻ ATM là thẻ nạp để chi tiêu, do các ngân hàng quốc gia phát hành

– Thẻ quốc gia dùng để rút tiền hoặc thanh toán hàng hóa, dịch vụ và sử dụng các dịch vụ khác trong nước.

– KHÔNG CÓ VISA, MASTER, JCB ghi trên thẻ

– Thẻ MPOS này chỉ hỗ trợ thanh toán, nói chung không hỗ trợ trả góp

Hình ảnh phân biệt thẻ ATM:

4. Các dấu hiệu nhận biết thẻ khác không được hỗ trợ trả góp

Bạn có thể tham khảo cách nhận biết các loại thẻ như: AMEX (American Express) dưới đây: – Thẻ tín dụng American Express hay còn gọi là thẻ Amex, là sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế được phát hành bởi sự hợp tác đồng thương hiệu giữa ngân hàng và thẻ quốc tế tổ chức phát hành American Express (Hoa Kỳ) cho pos Vietcombank.