INTEL THẾ HỆ 6 CHIP

Các thế hệ bộ xử lý Intel và bộ xử lý máy tính. CPU còn được gọi là đơn vị xử lý trung tâm. Nó là một phần quan trọng như bộ não của máy tính.

Bạn đang xem: Chip Intel thế hệ thứ 6

*

Các thế hệ bộ xử lý Intel và bộ xử lý máy tính

Mọi máy tính đều cần một bộ xử lý trung tâm để hoạt động, xử lý các chương trình máy tính và dữ liệu do người dùng yêu cầu.

Sau đó xuất ra thông tin mà người dùng muốn, phần này thường được gọi là CPU.

CPU (Central Processing Unit) là mạch xử lý dữ liệu theo chương trình định sẵn. Khối xử lý trung tâm bao gồm khối điều khiển và khối tính toán.

Một trong những nhà sản xuất bộ vi xử lý lớn nhất trên thế giới là Intel. Intel đã độc quyền ảo đối với PC và máy chủ.

Trải qua một quá trình phát triển lâu dài từ năm 1971. Các dòng chip của Intel ngày càng trở nên hiện đại và mạnh mẽ hơn với việc áp dụng các công nghệ mới.

Hiện tại, Intel cung cấp 3 dòng vi xử lý chính cho người dùng phổ thông là Intel Pentium, Intel Celeron, Intel Core i.

Bộ xử lý Intel Pentium

Pentium là dòng chip xử lý do Intel sản xuất với mục đích đạt được hiệu năng ổn định với mức giá phải chăng nhất. Dòng chip này thường được sử dụng trên các dòng máy cấu hình tầm trung, giá cả phải chăng.

Để hạ giá thành, bộ vi xử lý Pentium không hỗ trợ các công nghệ hiện đại như Turbo Boost hay siêu phân luồng do giá cả phải chăng, nhưng bù lại sản phẩm tương thích với nhiều loại thẻ từ các hãng khác nhau.

Intel Pentium thông thường có 2 lõi xử lý (một số có 4 lõi) với xung nhịp từ 1,1 GHz đến 3,5 GHz. Hiện tại, CPU Pentium đã được Intel nâng cấp lên thế hệ Haswell và được sản xuất trên tiến trình 22nm cho khả năng siêu tiết kiệm điện TDP 15W và hiệu năng xử lý tốt hơn so với CPU Core i thế hệ cũ.

Intel Celeron

Celeron là bộ xử lý cấp đầu vào của Intel cho các tác vụ máy tính cơ bản, chẳng hạn như email, Internet và tạo tài liệu. Có thể coi Intel Celeron là dòng chip Pentium rút gọn để giảm giá thành với ít bóng bán dẫn hơn trong chip Celeron và bộ nhớ đệm nhỏ hơn. Bạn có thể dễ dàng tìm thấy chip Celeron trên các sản phẩm máy tính giá rẻ và bình dân.

Ở các tác vụ thông thường, Pentium và Celeron gần như tương đương nhau (nếu cùng số nhân và cùng tần số CPU) nhưng khi chạy các ứng dụng mạnh như xử lý đồ họa, game và video thì Pentium có tốc độ nhanh hơn gấp 1,5 đến 2 lần.

Cũng giống như Pentium, Celeron hiện đã được nâng cấp lên thế hệ Haswell, là dòng tiết kiệm điện ULV, TDP 15W. Intel Celeron Haswell được thiết kế để sử dụng cho các máy tính xách tay và ultrabook rẻ tiền nhưng vẫn đảm bảo hiệu năng ổn định. Kiến trúc Haswell mới giúp bộ vi xử lý Celeron thừa sức xử lý các tác vụ điện toán hàng ngày hoặc thậm chí xem phim FullHD.

Intel Co.rei (10 thế hệ)

Tính đến nay (2020), dòng vi xử lý Intel Core I đã trải qua 10 thế hệ: Nehalem, Sandy Bridge, Ivy Bridge, Haswell, Broadwell, Skylake, Kabylake, Coffelake, Coffee Lake Refresh, Ice Lake. Thế hệ mới được cải thiện khả năng xử lý và được trang bị card đồ họa tích hợp mạnh mẽ hơn thế hệ trước. Thế hệ mới nhất cũng là thế hệ có hiệu suất mạnh mẽ và những công nghệ hiện đại nhất.

Các dòng sản phẩm Intel Core i

Hiện tại, bộ vi xử lý Intel Core i có 3 dòng sản phẩm với hiệu năng ngày càng tăng là Core i3, Core i5 và Core i7.

Tất cả các bộ vi xử lý dòng Core i3 đều có 2 lõi cho dù là máy tính xách tay hay máy tính để bàn. Vi xử lý Core i3 hỗ trợ công nghệ đa luồng Hyper Threading nhưng không có Turbo Boost cho phép tự động ép xung vi xử lý khi thực hiện các tác vụ nặng.

Xem Thêm: Phần mềm truyền dữ liệu từ máy tính sang iPhone / iPad, chuyển tập tin giữa iPhone và máy tính của bạn

Trong khi đó, Core i5 là dòng sản phẩm tầm trung. Hầu hết các chip máy tính để bàn Core i5 đều có 4 lõi (chỉ một số ít có 2 lõi) và tất cả đều có công nghệ Turbo Boost, nhưng không có Hyper Threading. Core i5 trên máy tính xách tay chỉ có 2 lõi, nhưng tất cả chúng đều có cả công nghệ Turbo Boost và Hyper Threading.

Và dòng sản phẩm cuối cùng là Core i7 với hiệu năng mạnh mẽ nhất cùng những công nghệ hiện đại. Tất cả các sản phẩm Core i7 đều có cả công nghệ Turbo Boost và Hyper Threading. Core i7 trên máy tính để bàn có 4 hoặc 6 lõi. Core i7 trên máy tính xách tay có thể có 2 hoặc 4 lõi.

Các công nghệ mới đã được áp dụng cho chip Intel Core i.

Công nghệ TurboBoost

Turbo Boost là một tính năng chỉ có trên bộ vi xử lý Core i5 và i7 dòng Intel Core i, cho phép bộ vi xử lý tự ép xung tạm thời. Tính năng này giúp một số lõi yêu cầu xử lý nặng hơn có thể tăng xung nhịp của chính chúng để tăng hiệu suất năng lượng và hiệu suất xử lý của sản phẩm.

Công nghệ siêu phân luồng (HTT)

Công nghệ siêu phân luồng là công nghệ siêu phân luồng (HT) giúp các lõi xử lý mô phỏng thêm một lõi để xử lý. Tính năng này cho phép CPU xử lý nhiều luồng dữ liệu hơn số nhân thực tế có sẵn. Công nghệ này khả dụng trên tất cả các dòng và thế hệ bộ vi xử lý Intel Core i.

Tên của bộ vi xử lý dòng Celeron và Pentium

Intel dường như cho rằng người dùng mua bộ vi xử lý Pentium và Celeron hoàn toàn không quan tâm đến sức mạnh của CPU. Intel sử dụng tên sản phẩm khá… vô nghĩa cho các dòng sản phẩm Pentium và Celeron.

Hãy thử lấy cái tên Pentium G860T làm ví dụ. Phần có ý nghĩa duy nhất của tên sản phẩm là chữ T ở cuối tên sản phẩm.

Các bộ vi xử lý Pentium và Celeron có chữ T ở cuối tên vẫn tiêu thụ ít điện năng hơn đáng kể (và do đó ít nhiệt hơn) so với các bộ vi xử lý cùng tên nhưng không có chữ T.

Ví dụ, Pentium G860 có công suất tiêu thụ là 65W. Trong khi Pentium G860T có công suất tiêu thụ chỉ 35W.

Bộ vi xử lý Pentium hoặc Celeron có chữ U ở cuối tên sản phẩm luôn chậm hơn và đắt hơn các bộ vi xử lý cùng tên.

Làm thế nào để phân biệt bộ vi xử lý Core i theo tên?

Với nhiều thế hệ vi xử lý Core i, người dùng có thể dễ dàng phân biệt các thế hệ sản phẩm này thông qua cách đặt tên của Intel. Cách đặt tên cho dòng bộ vi xử lý Intel Core i có thể theo công thức sau:

Tên bộ xử lý = Thương hiệu (Intel Core) + Tên kiểu bộ xử lý – Số bản dựng (Thế hệ 1 không có ký tự này) + Mã sản phẩm + Đặc điểm kỹ thuật sản phẩm.

Ví dụ: CPU Core i Nehalem (Thế hệ thứ nhất) tên sẽ có dạng:

Intel Core i3-520M, Intel Core i5-282U…

Ý nghĩa của các ký tự cuối cùng của tên sản phẩm (ngoài ra còn có các ký tự khác):

E (Chip E): Chip lõi kép, cân bằng giữa hiệu năng và giá thành.

Q (Q chip): chip 4 nhân, cho hiệu năng cao cấp. Thích hợp cho các máy tính xách tay nhu cầu cao.

U (chip U): Đây là bộ xử lý tiết kiệm năng lượng có tần số xung nhịp thấp (GHz) thường được sử dụng trên các sản phẩm tập trung vào tiết kiệm điện.

M (M chip): Đây là bộ vi xử lý dành cho máy tính xách tay thông thường với xung nhịp cao và mạnh mẽ. Thường được sử dụng trong các máy tính xách tay chơi game hoặc sử dụng đồ họa nặng.

Các thế hệ chip Intel Core i.

Các thế hệ bộ xử lý Intel và bộ xử lý máy tính. Hãy cùng tìm hiểu thêm về các thế hệ vi xử lý Intel.

Nehaem thế hệ đầu tiên)

Kiến trúc Nehalem trên Core i được Intel thiết kế nhằm thay thế cho kiến ​​trúc Core 2 cũ, Nehalem vẫn được sản xuất trên quy trình 32nm. Với Nehalem thế hệ Core I, lần đầu tiên Intel đã tích hợp công nghệ Turbo Boost cũng như siêu phân luồng (Hyper-Threading Technology – HT) trên cùng một con chip nhằm tăng hiệu suất đáng kể so với các thế hệ vi xử lý trước.