CATSE LÀ GÌ?

*

Bạn là em: Catѕe là gì

24/7 Văn hóaNhiệt độ Thể thaoĐọc sáchComedy CornerCành điện ảnh – Sân khấuNhạc nhạcThời trang

Dạo Google mấy ngày gần đây, tôi thấy từ cát-đê (hay còn gọi là cát-đê, cát-đê, cát-đê, cát-đê, cát-đê …) xuất hiện quá nhiều trong các nhấn. Người dùng mạng xung đột để bàn tán, rất thường là chủ đề cát hung và hành vi của những người có liên quan. Nguyên nhân được đưa ra từ phát biểu của chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, tại cuộc họp báo, ông đã quyết định không mời ca sĩ tham gia chương trình nghệ thuật trong khuôn khổ Cuộc thi trình diễn pháo hoa quốc tế 2013 (tại Đà Nẵng). Nang). ) như dự định với lý do “đòi hỏi quá nhiều cát”. Cat-хê là phiên âm của một từ tiếng Pháp: cachet, có nghĩa là “thù lao”. Thông thường, trong các chương trình biểu diễn nghệ thuật (ca nhạc, tạp kỹ …), ban tổ chức phải tính đến chi phí, kể cả tiền chi trả và động viên nghệ sĩ tham gia. Trước đây, ở các nước phương Tây, chẳng hạn như Pháp, khi vấn đề tài chính còn khó khăn và chưa đến mức như ngày nay, các nghệ sĩ thường được mời dùng bữa thịnh soạn, hoặc đi biểu diễn, mỗi khi biểu diễn, họ được uống những viên thuốc bổ dưỡng, gọi là cachet (trứng nhện, một loại thuốc viên con nhộng) để nuốt nhanh. Có những thời điểm nghệ sĩ nhận tiền “phong bì”. Sau đó, cachet được dùng để chỉ “thù lao và chi phí của người biểu diễn”. Người Anh thường dùng các từ danh dự, lệ phí để ngụy biện cho tiếng Pháp “đóng dấu”, mặc dù nhiều nước (kể cả nước ta) đã nhập khẩu từ cache từ nước mình.

Xem thêm: Đánh giá Realtek Hd Audio Drierѕ, Realtek Hd Audio Drierѕ

Vấn đề rõ ràng là vậy, nhưng tại sao người Việt Nam ngày nay không dùng “thù lao” (đối với tiếng Việt thuần túy) mà lại thích dùng tem?
Trước hết, cachet chỉ sử dụng một khoản tiền để chi trả và quảng bá cho một số đối tượng cụ thể nhất định (người mẫu, diễn viên, ca sĩ …) trong ngành giải trí (điện ảnh, sân khấu, ca nhạc, …). “Thù lao” có nghĩa rộng hơn và khái quát hơn (bất cứ công việc gì ta yêu cầu, thuê mướn đều phải trả thù lao theo thỏa thuận). Thứ hai, dường như nhiều người, đặc biệt là giới báo chí nước ta, thích dùng một từ ngữ nước ngoài, mới lạ, ấn tượng để diễn đạt. Ví dụ, chúng tôi muốn sử dụng ô (ѕhoᴡ) thay vì “chơi”, lai-ᴠ ô (liᴠeѕhoᴡ) cho “biểu diễn trực tiếp” (thường là cho một cá nhân nhất định), nóng cho “nóng”. , em-i (MC: chủ lễ) tha cho “chủ nhà”, i-dit (trang web) tha cho “thẻ thăm” … Hiện tượng ghép âm, viết hóa một số từ tiếng Việt là một xu hướng khá phổ biến. , nhưng một khi nó đã trở thành một thói quen, nó không phải là dễ dàng. Ngoài ra, người ta cũng phải chấp nhận một sự vật, từ hoặc từ dùng để chỉ một khái niệm hoặc một khái niệm. Một tính từ (thực thể trong thế giới thực được biểu thị bằng biểu thức bằng lời nói) không nhất thiết phải luôn chỉ có một. , từ death có: chết, chết, chết, chết, chết, mày, gô …) tùy theo văn phong. trong nội bộ có dị bản. Biến thể là tiếng nước ngoài hoặc nghĩa tương đương hoặc c gần nghĩa hoặc có nghĩa nào đó (ví dụ: tiếp thị không chỉ có nghĩa là “tiếp thị”, mini không chỉ đơn giản là “nhỏ”, tệp không chính xác là “tệp (dữ liệu)” , play-off không hoàn toàn là “trận chiến quyết định”, …). Vì vậy, đôi khi, trong những ngữ cảnh giao tiếp cần thiết, người ta có thể sử dụng một biến thể tiếng nước ngoài để không nhầm lẫn với bất kỳ ai về nghĩa chính xác của từ được sử dụng. Và đôi khi, cũng ngắn gọn hơn (ví dụ từ MC dịch tiếng Việt ѕang là “người dẫn chương trình” thì hơi dài).
Cũng cần nói thêm rằng từ cachet (cand-хê) được sử dụng rộng rãi trong tiếng Việt. Mọi người có thể sử dụng cát cho nhiều hoạt động khác (ngoài biểu diễn nghệ thuật). Ví dụ, chúng ta luôn nói, “Anh ấy thích dạy học ở một công việc được trả lương cao”; “Chúng ta đang nói về việc chơi một vài phiên tại hội nghị, nhưng phong bì rất dày!”; “Cô ấy là người môi giới bất động sản cho các ông, mỗi khi thắng cô ấy lại gọi là ‘mệt mỏi rã rời’, ᴠ.ᴠ. Dùng như, cát-xê đã trở thành lẽ thường của” bồi thường, miễn phí “.

  • Microsoft Exchange là gì?
  • Tôi có thể mua xyanua ở đâu?
  • Quất ở đâu?
  • Béo phì là gì?