CÁCH TÍNH TOÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO CÁN BỘ QUÂN SỰ.

Tuổi nghỉ hưu của sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam là bao nhiêu? Quy định mới nhất về chế độ nghỉ hưu và kế hoạch nghỉ hưu đối với sĩ quan quân đội năm 2021.

Bạn đang xem: Cách tính lương hưu của sĩ quan quân đội

Chế độ hưu trí, tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật lao động hiện hành có một số thay đổi về độ tuổi được hưởng chế độ hưu trí. Vậy đối với chế độ hưu trí, tuổi nghỉ hưu của sĩ quan Quân đội nhân dân có khác với người lao động bình thường không? Luật Dương Gia dựa trên những cơ sở pháp lý, quy định của pháp luật xin trình bày về vấn đề này như sau:

Tóm tắt các vấn đề:

Luật sư tư vấn:

Đối tượng được hưởng lương hưu bao gồm các đối tượng quy định tại Khoản 1 Mục 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

– Đối tượng làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, đối tượng làm việc theo hợp đồng lao động không ký kết, đối tượng làm việc theo mùa vụ, người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, những công việc nhất định có thời hạn từ 3 tháng đến dưới 12 tháng. Trường hợp này cũng áp dụng đối với hợp đồng áp dụng đối với người lao động dưới 15 tuổi khi hợp đồng được xác lập giữa người sử dụng lao động và người đại diện theo pháp luật của người sử dụng lao động.

– Đối tượng người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời gian làm việc từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.

– Áp dụng đối với công chức, viên chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.

– Những người làm công nhân quốc phòng, những người làm công việc khác trong các tổ chức tiền điện tử hoặc nhân viên an toàn công cộng.

– Người quản lý doanh nghiệp nhưng không phải là chủ doanh nghiệp kiêm chức danh chủ nhiệm hợp tác xã dưới hình thức tiền lương.

– Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.

– Áp dụng cho nhân viên làm việc bán thời gian ở cấp thành phố, quận, huyện.

– Đối tượng là hạ sĩ quan, chiến sĩ Quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang; Học viên Công an, Quân đội trong thời gian học được hưởng sinh hoạt phí.

– Đối tượng là hạ sĩ quan, sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật đang phục vụ trong Công an nhân dân; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang phục vụ trong Quân đội nhân dân áp dụng đối với những người làm công tác dân số, hưởng lương như quân nhân.

Xem thêm: Tòa thánh Vatican và những điều ít biết về đất nước xinh đẹp này

Căn cứ Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2014 sửa đổi, bổ sung năm 2019 quy định cụ thể về điều kiện hưởng chế độ hưu trí như sau:

– Đối với người lao động, tuổi nghỉ hưu được bảo đảm trong điều kiện lao động bình thường đối với lao động nam sẽ được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi người lao động đủ 62 tuổi vào năm 2028 và đối với lao động nữ đủ 60 tuổi đến năm 3035. Từ năm 2021, lộ trình nâng tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện bình thường là nam đủ 60 tuổi 03 tháng và nam đủ 60 tuổi 03 tháng. Người lao động trong điều kiện bình thường đủ 55 tuổi 04 tháng. Sau đó, xác định từ mốc năm 2021 này, mỗi năm được tăng thêm 03 tháng đối với nam và 04 tháng đối với nữ.

– Đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động; người lao động làm việc trong môi trường, ngành nghề hoặc công việc có trong danh mục nghề, công việc nguy hiểm, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; Trường hợp người lao động đi làm việc ở những nơi có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn thì Chính phủ cho phép người lao động nghỉ hưu sớm hơn, nhưng không quá 05 tuổi theo điều kiện của Chính phủ quy định. tuổi nghỉ hưu bình thường. Trừ khi pháp luật có quy định khác.

– Luật lao động cũng quy định cho phép tăng tuổi nghỉ hưu đối với người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, ngoài ra có thể nghỉ hưu muộn hơn trong một số trường hợp đặc biệt nhưng không quá 5 tuổi so với bình thường. các điều kiện.

– Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ, công an, quân đội, binh chủng chuyên nghiệp, người làm công tác mật mã thì tuổi nghỉ hưu đối với nam là 55 tuổi, nam đủ 55 tuổi. một phụ nữ, người đó phải trên 50 tuổi. Trừ trường hợp Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam hoặc Luật Công an nhân dân quy định, Luật Quân số có quy định. Ngoài ra, đối với lao động nam từ 50 tuổi đến 55 tuổi và lao động nữ bảo đảm đủ từ 45 tuổi đến 50 tuổi có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. đặc biệt nặng nhọc, rủi ro, nguy hiểm được quy định trong Danh mục nghề, công việc do Bộ Y tế, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành. Những người này có đủ 15 năm làm việc ở nơi có hệ số phân bổ theo khu vực từ 0,7 trở lên.

Theo quy định tại Điều 2, Điều 8 Nghị định số 33/2016 / NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2016 về đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng được quy định cụ thể như sau:

Quân nhân thuộc các đối tượng trên đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên, khi nghỉ hưu sẽ được hưởng lương hưu nếu có đủ các điều kiện sau: Quân nhân có đủ 25 năm phục vụ trở lên. trong quân đội, trong đó có ít nhất 5 tuổi trong quân ngũ và đối với nữ là đủ 20 tuổi. Trường hợp trong thời gian này, quân đội hết nhu cầu quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức, sĩ quan quốc phòng hoặc những người không bố trí được chuyển ngành. Thời gian được tính là thời gian công tác trong quân đội bao gồm thời gian được tính là hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, sĩ quan, sĩ quan quốc phòng, ngoài ra đối với binh sĩ chuyển ngành sau đó được gọi nhập ngũ vì nhu cầu của nhiệm vụ quân sự.

– Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 33/2016 / NĐ-CP thì chồng chị đủ điều kiện nghỉ hưu nếu có đủ 25 năm phục vụ trong quân đội, trong đó có ít nhất 5 năm phục vụ trong quân đội. không còn nhu cầu tổ chức sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng hoặc không thể chuyển ngành.

*

Luật sư tư vấn về điều kiện nghỉ hưu đối với sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam:1900.6568

Theo bạn, bạn đang mang quân hàm trung tá, tuổi tối đa của sĩ quan tại ngũ theo quân hàm đối với nam là 54 tuổi. Bây giờ bạn 52 tuổi, bạn còn 2 năm nữa để đủ điều kiện nghỉ hưu.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999, khi quân đội không còn nhu cầu bổ nhiệm sĩ quan hoặc không chuyển ngành được mà bạn có đủ 25 năm phục vụ trong quân đội trở lên thì bạn được nghỉ hưu.

Trường hợp của bạn, bạn phải liên hệ trực tiếp với đơn vị để xét nghỉ hưu.