BẢNG HỆ THỐNG TÀI KHOẢN HÀNH CHÍNH

Không giống như các doanh nghiệp thông thường, các đơn vị hành chính sử dụng một hệ thống kế toán riêng. Thông tư 107/2017 / TT-BTC của Bộ Tài chính quy định hệ thống kế toán và kế toán hành chính.

Bạn đang xem: Bảng quản trị tài khoản phi thương mại

*

Hệ thống tài khoản hành chính sự nghiệp có nhiều điểm khác biệt.

1. Đối tượng áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

Chế độ tài khoản hành chính sự nghiệp áp dụng cho các đối tượng sau: Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, trừ các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi vãng lai, chi đầu tư theo cơ chế tài chính công ty và việc áp dụng chế độ kế toán của công ty nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật; tổ chức, đơn vị khác sử dụng hoặc không sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Quy định về kế toán hành chính sự nghiệp

Theo quy định tại Thông tư 107/2017 / TT-BTC, tài khoản kế toán của đơn vị hành chính sự nghiệp phải bảo đảm tính thường xuyên, liên tục và có tính hệ thống của tài sản, về việc tiếp nhận và sử dụng tài sản. Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác.

Đồng thời, tài khoản kế toán còn phản ánh thu chi hoạt động, kết quả hoạt động và các khoản khác của đơn vị hành chính sự nghiệp.

*

Tài khoản kế toán phải phản ánh kịp thời tình hình thu chi của đơn vị.

3. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong các đơn vị hành chính sự nghiệp

3.1. Các loại tài khoản trong bảng

Loại tài khoản 1

Tài khoản loại 1 phản ánh số lượng hiện có và sự luân chuyển của các loại tiền, các khoản đầu tư tài chính, các khoản phải thu và hàng tồn kho của đơn vị sự nghiệp.

Loại tài khoản 2

Tài khoản loại 2 là nhóm tài khoản phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng, giá trị và tình trạng hiện có của tài sản cố định (TSCĐ) của đơn vị.

Đồng thời, các tài khoản thuộc nhóm này cũng kiểm soát việc tăng, giảm, quản lý và sử dụng TSCĐ.

Từ đó, giám sát chặt chẽ việc đầu tư, cung ứng và sử dụng TSCĐ của đơn vị.

Loại tài khoản 3

Tài khoản loại 3 phản ánh các giao dịch thanh toán nợ của đơn vị với các tổ chức, cá nhân bên ngoài.

Ngoài ra, loại tài khoản này còn phản ánh quan hệ thanh toán giữa đơn vị với nhà nước về số thuế phải nộp; Các khoản phải trả, phải nộp hoặc đã nộp, thu hộ đơn vị cấp trên, đơn vị cấp dưới hoặc giữa các đơn vị cấp dưới; Tiền lương và tiền công của người lao động; Thu phí, lệ phí và viện trợ tạm thu trên một đơn vị; các khoản tạm ứng từ ngân sách Nhà nước; Các khoản trả trước chưa đăng ký; các quỹ cụ thể được hình thành theo quy định, đơn vị nhận tiền gửi, tiền gửi và tiền gửi của các đơn vị khác.

Loại tài khoản 4

Tài khoản loại 4 phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động vốn của công ty; Chênh lệch tỷ giá; thặng dư hoặc thâm hụt lũy kế, các quỹ và nguồn cải cách tiền lương của đơn vị.

Loại tài khoản 5

Tài khoản loại 5 là nhóm tài khoản phản ánh giá trị hiện có và sự biến động của các khoản thu hoạt động do ngân sách nhà nước cấp; viện trợ nước ngoài và thu hồi nợ; thu các khoản phí được trừ và được để lại theo quy định của pháp luật; thu nhập từ hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ; thu nhập tài chính.

*

Các giá trị hiện có và sự biến động của các đơn vị hành chính sự nghiệp phải được phản ánh chính xác.

Loại tài khoản 6

Tài khoản loại 6 phản ánh các khoản chi hoạt động thường xuyên hoặc đột xuất của các đơn vị hành chính sự nghiệp; chi và vay viện trợ nước ngoài; chi phí quản lý hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ; chi phí tài chính; chưa xác định được chi phí phải chịu chi phí; Giá vốn hàng bán,…

Loại tài khoản 7

Tài khoản loại 7 phản ánh thu nhập khác không phát sinh thường xuyên, không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của đơn vị và chưa phản ánh vào tài khoản loại 5.

Loại tài khoản 8

Tài khoản loại 8 phản ánh các khoản chi phát sinh từ các hoạt động riêng biệt với các khoản chi của đơn vị hành chính sự nghiệp.

Loại tài khoản 9

Tài khoản loại 9 phản ánh đầy đủ và chính xác kết quả của mọi hoạt động trong kỳ kế toán của đơn vị theo quy định hiện hành.

Xem thêm: Các hình thức quảng cáo trực tuyến, Các hình thức quảng cáo trực tuyến phổ biến nhất 2020

3.2. Các loại tài khoản ngoại bảng

Tài khoản 001

Tài khoản 001 (tài khoản thuê ngoài) dùng để phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản thuê ngoài sử dụng cho hoạt động của đơn vị.

Giá trị tài sản thuê ngoài được hạch toán theo giá trị tài sản được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài sản.

Tài khoản 002

Tài khoản 002 (Hàng hóa nhận giữ hộ, gia công) phản ánh giá trị tài sản mà đơn vị khác yêu cầu nhận giữ hộ, tạm giữ chờ giải quyết đối với hàng hóa, vật tư nhận gia công, chế biến.

Giá trị của các tài khoản này là giá ghi trên hợp đồng giao nhận tài sản.

Giá trị tài sản tạm giữ là giá ghi trong biên bản thu giữ tài sản hoặc giá tạm tính để kê biên.

Tài khoản 004

Tài khoản 004 (Viện trợ không hoàn lại) phản ánh việc tiếp nhận và sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại ở các đơn vị.

Tài khoản 006

Tài khoản 006 (dự toán nợ nước ngoài) phản ánh việc phân bổ và sử dụng nguồn nợ nước ngoài của các đơn vị hành chính sự nghiệp.

Tài khoản 007

Tài khoản 007 (Ngoại tệ các loại) phản ánh thu chi, số dư nguyên tệ các loại ngoại tệ hiện có ở cấp đơn vị hành chính sự nghiệp.

Tài khoản 008

Tài khoản 008 (dự báo chi hoạt động) phản ánh số dự toán chi hoạt động được cấp có thẩm quyền giao và việc rút dự báo chi hoạt động để sử dụng ngân sách nhà nước thường xuyên hoặc hiếm, không thường xuyên.

*

Dự toán kinh phí hoạt động phải được báo cáo quyết toán theo mục lục ngân sách nhà nước.

Tài khoản 009

Tài khoản 009 (Dự toán đầu tư xây dựng cơ bản) phản ánh số dự toán ngân sách nhà nước được cấp và số dự toán trích lập từ dự toán được cấp (ngoài dự toán chi thường xuyên và không định kỳ) cho các đơn vị.

Tài khoản 012

Tài khoản 012 (Lệnh chi tiền thực tế) phản ánh số tiền được ngân sách cấp theo lệnh chi tiền thực tế vào tài khoản tiền gửi và các khoản rút tiền gửi sử dụng của đơn vị.

Tài khoản 013

Tài khoản 013 (Lệnh tạm ứng) được sử dụng trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp để theo dõi tình hình thu ngân sách của Lệnh tạm ứng và việc nộp ngân sách nhà nước các khoản đã được cấp.

Tài khoản 014

Tài khoản 014 (Chi phí được khấu trừ và các khoản khấu trừ) được sử dụng trong các đơn vị hành chính sự nghiệp phát sinh các khoản chi phí được trừ và khấu trừ theo quy định của Luật Chi phí.

Tài khoản 018

Tài khoản 018 (Thu nhập hoạt động khác chưa phân phối) phản ánh các khoản thu nhập hoạt động khác dự toán (hoặc chưa được cấp có thẩm quyền phân bổ) phải kê khai quyết toán theo mục lục ngân sách Nhà nước.

Danh mục Hệ thống tài khoản kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp (Xem tại đây).

Hệ thống kế toán hành chính sự nghiệp Có nhiều điểm khác biệt so với các doanh nghiệp thông thường. Vì vậy, kế toán cần nắm rõ danh mục tài khoản sử dụng trong các đơn vị hành chính sự nghiệp để áp dụng cho chính xác.